biểu ngữ trang

các sản phẩm

Dimethyl disulfide/CAS:624-92-0

Mô tả ngắn gọn:

Tên sản phẩm: Dimethyl disulfide
CAS:624-92-0
MF:C2H6S2
MW:94.2
KẾT CẤU:


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Sự miêu tả:

Dimethyl disulfide có mùi hành nồng nặc, lan tỏa. Nó không gây chảy nước mắt. Trớ trêu thay, mặc dù nhiều người thấy mùi của nó khó chịu ở nồng độ cao như đã nêu ở trên, nhưng khi pha loãng, mùi thơm của nó cũng được mô tả là dễ chịu. Dimethyl disulfide thường được sử dụng kết hợp với các hợp chất tạo hương khác trong các sản phẩm thực phẩm, bao gồm bánh nướng, phô mai, các sản phẩm sữa đông lạnh, các sản phẩm thịt, súp, hương vị mặn, hương vị trái cây, kẹo mềm, thạch, bánh pudding, và cả đồ uống có cồn và không cồn.

Thông số kỹ thuật

Mục

Thông số kỹ thuật

Điểm nóng chảy -85 °C
Điểm sôi 109 °C (theo tài liệu tham khảo)
Tỉ trọng 1,0625
Mật độ hơi 3,24 (so với không khí)
Áp suất hơi 22 mm Hg (20 °C)
Chỉ số khúc xạ n20/D 1,525 (theo nghĩa đen)
Fp 76 °F
Màu sắc Màu vàng trong
Hình thức Chất lỏng

Cách sử dụng

Trong công nghiệp, Dimethyl disulfide cũng được sử dụng làm chất xúc tác sunfua hóa cho các phản ứng trong nhà máy lọc dầu và các ngành công nghiệp khác. Nó có điểm chớp cháy thấp là 16 ℃ (61 °F), gây nguy cơ cháy nổ trong quá trình sử dụng tại nhà máy lọc dầu. Do mùi nồng và điểm chớp cháy thấp, Dimethyl disulfide thường cần được bảo quản dưới áp suất nitơ trong các thùng chứa kín.
Dimethyl disulfide (DMDS) có mùi lưu huỳnh tương tự như mùi tỏi và cá thối. Do mùi đặc trưng của các hợp chất lưu huỳnh, tương tự như DMDS, chúng thường được thêm vào khí tự nhiên và propan để cảnh báo rò rỉ và bảo vệ người dân. Vì vậy, mùi của việc khử trùng bằng DMDS có thể bị nhầm lẫn với mùi rò rỉ khí gas. DMDS có ngưỡng mùi khoảng 7 ppb, thấp hơn khoảng 8 lần so với mức an toàn cho sức khỏe được EPA (Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ) quy định (55 ppb).
Dimethyl disulfide được sử dụng như một chất trung gian cũng như phụ gia thực phẩm trong hành tây, tỏi, pho mát, thịt, súp, hương liệu mặn và hương liệu trái cây. Nó được sử dụng trong các nhà máy lọc dầu như một chất sunfua hóa. Nó được dùng để thay thế alpha cho 2-methylfuran-acrolein trong sản xuất thực phẩm. Nó tham gia vào quá trình điều chế 4-(methylthio)phenol. Hơn nữa, nó được sử dụng để thay thế methyl mercaptan làm phụ gia nhiên liệu máy bay phản lực. Nó được ứng dụng trong chất tạo hương nhân tạo và chất ức chế ăn mòn. Ngoài ra, nó còn là một chất khử trùng đất hiệu quả trong nông nghiệp.

Bao bì

200KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

Bảo quản và lưu trữ

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.