Axit citric monohydrat/CAS:5949-29-1
Sự định nghĩa :
Axit citric và axit citric monohydrat là khác nhau. Axit citric có thể thu được ở dạng khan (không chứa nước) hoặc dạng monohydrat. Dạng khan kết tinh từ nước nóng, trong khi dạng monohydrat hình thành khi axit citric kết tinh từ nước lạnh. Dạng monohydrat có thể chuyển đổi thành dạng khan ở nhiệt độ khoảng 78 °C.
Thông số kỹ thuật:
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Điểm nóng chảy | 135 °C |
| Điểm sôi | 56 °C 760 mm Hg (theo tài liệu tham khảo) |
| Tỉ trọng | 0,791 g/mL ở 25 °C (theo tài liệu tham khảo). |
| Mật độ khối | 800-1000 kg/m3 |
| Mật độ hơi | 2 (so với không khí) |
| Áp suất hơi | 184 mm Hg (20 °C) |
| Chỉ số khúc xạ | n20/D 1,359(lit.) |
| Fp | 1 °F |
| Độ hòa tan | Axit citric monohydrat rất dễ tan trong nước, tan hoàn toàn trong etanol và tan rất ít trong ete. |
| Hình thức | Chất rắn |
| Màu sắc | Trắng |
Công dụng
Axit citric monohydrat là một axit tricarboxylic được tìm thấy trong các loại trái cây họ cam quýt. Axit citric được sử dụng làm tá dược trong các chế phẩm dược phẩm nhờ đặc tính chống oxy hóa của nó. Nó duy trì sự ổn định của các hoạt chất và được sử dụng như một chất bảo quản. Nó cũng được sử dụng như một chất điều chỉnh độ pH và hoạt động như một chất chống đông máu bằng cách tạo phức với canxi trong máu. Ngoài ra, axit citric monohydrat còn được sử dụng như một chất điều chỉnh độ pH, phụ gia thực phẩm và chất hiệp đồng trong các hỗn hợp chống oxy hóa.
Ứng dụng
Axit citric monohydrat có nhiều ứng dụng. Nó được sử dụng để pha chế dung dịch đệm citrate trong tiểu cầu cho kính hiển vi nội soi và như một thành phần đệm để làm lộ kháng nguyên và epitope. Ngoài ra, nó còn hoạt động như một chất điều chỉnh độ pH trong ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống và dược phẩm. Ở động vật, nó giúp tăng hiệu quả sử dụng canxi dinh dưỡng.
Các ứng dụng gần đây của axit citric monohydrat bao gồm:
Là nguồn carbon trong quá trình tổng hợp chấm nano carbon
Chuẩn bị dung dịch/đệm axit citric monohydrat có pH 6,0 để chuẩn bị mẫu mô.
Trong kỹ thuật hòa tan bằng axit citric để xử lý các mẫu khác nhau.
Đóng gói và vận chuyển
25KG/bao hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.









