biểu ngữ trang

các sản phẩm

Axit Etidronic/CAS:10192-30-0

Mô tả ngắn gọn:

Tên sản phẩm: Axit Etidronic

Loại: ZA-N

CAS:2809-21-4

MF:C2H8O7P2

MW: 206,03

KẾT CẤU:

Mật độ: 1,45 (60% dung dịch nước)

Điểm nóng chảy: 198~199℃

Sản phẩm tinh khiết có dạng tinh thể màu trắng, trong khi loại công nghiệp là chất lỏng trong suốt không màu đến vàng nhạt. Nó dễ tan trong nước, metanol và etanol. Axit 1-hydroxyethane-1,1-diphosphonic là một nguyên liệu hóa học, thường được sử dụng trong xử lý nước công nghiệp, các sản phẩm tẩy rửa gia dụng và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

thông số kỹ thuật

MỤC

Thông số kỹ thuật

VẺ BỀ NGOÀI

Bột tinh thể màu trắng

Hàm lượng hoạt tính (HEDP)%

90 phút

Hàm lượng hoạt chất (HEDP·H2O)%

98,0 phút

Axit photphoric (dưới dạng PO33-)%

Tối đa 0,8

Axit photphoric (dưới dạng PO43- )%

Tối đa 0,5

Clorua (dưới dạng Cl-)%

0,01 tối đa

Độ pH (dung dịch nước 1%)

2.0 tối đa

Sắt, mg/L

Tối đa 10.0

PHẦN KẾT LUẬN

ĐÃ ĐƯỢC PHÙ HỢP

Cách sử dụng

Sản phẩm này là nguyên liệu chính cho quá trình mạ điện không dùng xyanua. Khi được pha chế thành dung dịch mạ điện đồng không chứa xyanua, nó có thể trực tiếp mạ lớp đồng lên vật liệu natri-sắt với độ bám dính tuyệt vời. Lớp phủ có bề mặt mịn và màu sắc bóng đẹp. Liều lượng thông thường của dung dịch có nồng độ 60% là 100 đến 120 ml/lít, và liều lượng đồng sunfat là 15 đến 20 gam/lít. Ngoài ra, việc ngâm các chi tiết cần mạ trong dung dịch sản phẩm này có nồng độ 1% đến 2% để hoạt hóa bề mặt trước khi mạ điện có thể tăng cường hơn nữa hiệu quả mạ điện.

Axit hydroxyethylidene diphosphonic (HEDP) là một loại chất tạo phức mạ điện không chứa clo mới. Nó đóng vai trò là chất ổn định chất lượng nước chính trong hệ thống nước làm mát tuần hoàn và có chức năng ức chế ăn mòn và ngăn ngừa đóng cặn. Đây là một trong những chất xử lý nước axit polyphosphonic hữu cơ. Có những sản phẩm khác được sản xuất trong nước thuộc loại này, chẳng hạn như Axit amino trimethylene phosphonic (ATMP) với công thức \([CH_2PO(OH)_2]_3N\), Axit ethylenediamine tetra methylene phosphonic (EDTMP), và nhiều sản phẩm khác.

 

Các axit polyphosphonic hữu cơ là một loại chất xử lý nước được phát triển vào cuối những năm 1960 và được công nhận rộng rãi vào khoảng những năm 1970. Sự xuất hiện của các chất này đã thúc đẩy mạnh mẽ công nghệ xử lý nước. So với các polyphosphat vô cơ, axit polyphosphonic hữu cơ có độ ổn định hóa học tuyệt vời, khả năng chống thủy phân, chịu nhiệt độ cao, liều lượng thấp và khả năng ức chế ăn mòn và đóng cặn đồng thời.

 

Chúng hoạt động như chất ức chế ăn mòn catốt và chất ức chế cáu cặn không theo tỷ lệ chuẩn. Khi kết hợp với các chất xử lý nước khác, chúng mang lại hiệu quả hiệp đồng mong muốn. Chúng thể hiện khả năng tạo phức tuyệt vời với nhiều ion kim loại bao gồm canxi, magiê, đồng và kẽm, đồng thời cũng có tác dụng khử hoạt tính tốt đối với các muối vô cơ của các kim loại này như canxi sunfat (\(CaSO_4\)), canxi cacbonat (\(CaCO_3\)) và magiê silicat (\(MgSiO_3\)). Do đó, chúng được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ xử lý nước.

Thuốc thử phosphoryl hóa dùng cho serine và pyranose được bảo vệ.

 

Đóng gói và vận chuyển

25KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.

Bảo quản và lưu trữ

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.