Hydroquinone/CAS:123-31-9
Hydroquinone (HQ) được tạo ra bằng cách oxy hóa anilin hoặc phenol, bằng cách khử quinone, hoặc từ phản ứng giữa axetylen và carbon monoxide. Hydroquinone tồn tại tự nhiên dưới dạng ete glucose, còn được gọi là arbutin, trong lá của nhiều loại cây và trong trái cây, cũng như là một trong những chất được sử dụng trong cơ chế phòng vệ của bọ cánh cứng ném bom, thuộc họ Carabidae.
thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Điểm nóng chảy | 172-175 °C (theo tài liệu tham khảo) |
| Điểm sôi | 285 °C (theo tài liệu tham khảo) |
| Tỉ trọng | 1,32 |
| Mật độ khối | 600kg/m3 |
| Mật độ hơi | 3,81 (so với không khí) |
| Áp suất hơi | 1 mm Hg (132 °C) |
| Chỉ số khúc xạ | 1.6320 |
| Điểm bùng phát | 165 °C |
| Nhiệt độ bảo quản | Bảo quản ở nhiệt độ dưới +30°C. |
| Độ hòa tan | H2O: 50 mg/mL, trong suốt |
| pka | 10,35 (ở 20℃) |
| Hình thức | Tinh thể hình kim hoặc bột tinh thể |
| Màu sắc | Màu trắng đến trắng nhạt |
Cách sử dụng
Dùng làm chất khử và chất hiện ảnh; làm thuốc thử trong việc xác định lượng nhỏ phốt phát; làm chất chống oxy hóa. Chất tẩy sắc tố
Hydroquinone là một chất làm sáng sắc tố được sử dụng trong kem tẩy trắng da. Hydroquinone kết hợp với oxy rất nhanh và chuyển sang màu nâu khi tiếp xúc với không khí. Mặc dù nó có trong tự nhiên, nhưng phiên bản tổng hợp là loại thường được sử dụng trong mỹ phẩm. Bôi lên da có thể gây phản ứng dị ứng và làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời. Hydroquinone có khả năng gây ung thư và có liên quan đến việc gây ra chứng ochronosis, một hiện tượng đổi màu da. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cấm sử dụng hydroquinone trong các công thức mỹ phẩm không cần kê đơn, nhưng cho phép sử dụng 4% trong các sản phẩm kê đơn. Việc sử dụng nó trong mỹ phẩm bị cấm ở một số quốc gia châu Âu và ở Úc.
Chất chủ vận kênh K, thuốc hạ huyết áp
Chất khử ngăn ngừa sự trùng hợp của các monome nhựa, làm sáng da bị sạm màu, da nhạy cảm với ánh sáng
Chất khử và chất hiện hình trong nhiếp ảnh; chất chống oxy hóa; chất ổn định cho một số polyme; chất trung gian trong sản xuất một số thuốc nhuộm và chất màu; trong các công thức mỹ phẩm.
Đóng gói và vận chuyển
25KG/bao hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.










