Axit alginic/CAS:9005-32-7
thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Điểm nóng chảy | 300 °C |
| Nhiệt độ bảo quản | Nhiệt độ phòng |
| Độ hòa tan | H2O: không tan, nhưng trương nở |
| Hình thức | Bột |
| Màu sắc | Từ màu trắng đến vàng nhạt đến màu be |
| Mùi | wh. để chuyển sang màu vàng. bột xơ, không mùi, không vị |
| Hoạt động quang học | -141~-146 |
| Độ hòa tan trong nước | Không tan trong nước. |
| Nhạy cảm | Hút ẩm |
Axit alginic là một aldehyd polysaccharid tự nhiên được tìm thấy trong thành tế bào của tảo nâu như tảo bẹ và tảo bẹ. Công thức hóa học (C6H8O6)n. Là một copolyme tuyến tính được hình thành bởi liên kết 1,4 của axit β-D-mannuronic (M) và axit α-L-guluronic (G), hàm lượng G và M trong alginat có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất tạo gel của sợi. Alginat tồn tại tự nhiên trong tế bào chất và đóng vai trò tăng cường thành tế bào. Alginat kết hợp với các cation khác nhau trong nước biển để tạo thành các loại alginat khác nhau. Chiết xuất thu được từ rong biển thường là natri alginat. Natri alginat có đặc tính làm đặc, tạo huyền phù, nhũ hóa, ổn định, tạo gel, tạo màng và kéo sợi. Nó được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, sản xuất giấy, mỹ phẩm và các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là trong lĩnh vực kỹ thuật y sinh trong những năm gần đây.
Cách sử dụng
Chất keo được chiết xuất từ axit alginic, thu được từ các loài tảo nâu thuộc chi Macrocystis pyrifera. Các dẫn xuất của nó là muối natri, amoni và kali, trong đó muối natri là phổ biến nhất. Chúng được sử dụng để làm đặc, tạo gel và kết dính. Một dẫn xuất được thiết kế để cải thiện độ ổn định với axit và canxi là propylene glycol atiso. Các muối này tan trong nước lạnh và tạo thành gel không thuận nghịch nhiệt khi phản ứng với ion canxi và trong điều kiện axit. Algin được sử dụng trong kem, kem phủ, bánh pudding, gel tráng miệng và trái cây chế biến sẵn.
Nhạy cảm với độ ẩm, dễ bị ăn mòn
Algin (axit alginic) được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm như chất làm đặc, chất ổn định và chất tạo gel. Nó được chiết xuất từ nhiều loại rong biển nâu khác nhau.
Axit alginic là dạng axit, không tan của algin, là một loại bột xơ màu trắng đến vàng nhạt thu được từ các loài tảo nâu, chẳng hạn như Macrocystis pyrifera. Các dẫn xuất của nó thì tan được và bao gồm natri, kali, amoni alginat và propylene glycol alginat. Nó được sử dụng làm chất phân rã viên nén và là thành phần của thuốc kháng axit.
Đóng gói và vận chuyển
25KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.










