o-Phenetidine /CAS:94-70-2
thông số kỹ thuật
| Thông số kỹ thuật | Nội dung(%) |
| Vẻ bề ngoài | Chất lỏng dạng dầu, màu vàng nhạt đến nâu đỏ. |
| Độ tinh khiết | ≥99,2% |
| Hàm lượng o-chloroaniline. | ≤0,2% |
| Hàm lượng p-phenetidine. | ≤0,1% |
| Hàm lượng các chất có điểm sôi thấp. | ≤0,35% |
| Hàm lượng các chất có điểm sôi thấp. | ≤0,15% |
| Tỷ lệ khối lượng của nước. | ≤0,3% |
Cách sử dụng
O-Aminophenethyl ether là một chất lỏng không màu, dạng dầu, dễ cháy. O-Aminophenethyl ether dần chuyển sang màu đỏ đến nâu khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng mặt trời. O-Aminophenethyl ether không tan trong nước, tan trong ete, etanol, benzen và cloroform, v.v. Nó có tính bazơ yếu và cũng tan trong dung dịch axit vô cơ.
O-Aminophenyl ether được sử dụng trong dược phẩm để sản xuất thuốc nhuộm, có thể được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và thực phẩm để ngăn ngừa sự hư hỏng do oxy hóa của chất béo và protein trong quá trình bảo quản, và cũng được sử dụng trong bảo quản vitamin A và E. Trong y học, nó được sử dụng trong sản xuất thuốc hạ sốt và giảm đau Finacetin, thuốc chống lao và sát trùng Rivanol; nó cũng được sử dụng trong sản xuất các loại thuốc nhuộm như chromophenol AS-VL, Alizarin red 5G và strong acid blue R.
Nó chủ yếu được sử dụng làm chất trung gian trong quá trình nhuộm. 2-ethoxyaniline và axit 2-hydroxy-3-naphthoic được ngưng tụ trong dung môi chlorobenzene với phosphorus trichloride làm chất xúc tác để tạo ra chromophenol AS-PH. Chromophenol AS-PH được sử dụng để nhuộm và in sợi bông và sợi gai dầu, và khoảng 500kg o-ethoxyaniline được tiêu thụ cho mỗi tấn thuốc nhuộm này.
Được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất thuốc nhuộm, nước hoa và dược phẩm.
Đóng gói và vận chuyển
Đóng gói: 200kg/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Hàng hóa thuộc nhóm hóa chất thông thường và có thể vận chuyển bằng đường sắt, đường biển và đường hàng không.
Hàng tồn kho: Có sẵn 500 tấn hàng dự trữ.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.










