1,3-Butadien / CAS 106-99-0
thông số kỹ thuật
| Mục | Ssự hình thành |
| Vẻ bề ngoài | Không màu, trong suốt và không chứa chất lơ lửng. |
| 1,3-Butadien | ≥99,5 |
| Tổng axetylen | ≤25 |
| Vinyl axetylen | ≤5 |
| Dimer | ≤0,1 |
| Acetonitrile | ≤1 |
| Sẽ được thông báo sau. | ≥20 |
| Peroxide | ≤5 |
| Cặn không bay hơi | ≤0,01 |
| N-methylpyrrolidone (NMP) | ≤10 |
| Hợp chất cacbonyl | ≤10 |
Cách sử dụng
Butadien được sử dụng làm nguyên liệu thô cho cao su tổng hợp, nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp, chất hóa dẻo, sơn latex, v.v. Butadien là nguyên liệu chính để sản xuất cao su tổng hợp (cao su styren-butadien, cao su cis-polybutadien, cao su nitrile-butadien, cao su chloropren). Với sự phát triển của nhựa styren, bằng cách đồng trùng hợp styren và butadien, nhiều loại nhựa có ứng dụng rộng rãi (như nhựa ABS, nhựa SBS, nhựa BS, nhựa MBS) được sản xuất, khiến butadien dần chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nhựa. Ngoài ra, butadien còn được sử dụng trong sản xuất ethylidene norbornene (monomer thứ ba của cao su ethylene-propylene), 1,4-butanediol (nhựa kỹ thuật), adiponitrile (monomer của nylon 66), sulfolane, anthraquinone, tetrahydrofuran, v.v. Do đó, nó cũng là một nguyên liệu hóa học cơ bản quan trọng. Butadien cũng có nhiều ứng dụng trong sản xuất hóa chất tinh chế. Các hóa chất tinh khiết được điều chế bằng cách sử dụng butadien làm nguyên liệu chủ yếu bao gồm các khía cạnh sau: (1) Nó trải qua phản ứng Diels-Alder với các hợp chất dieneophile thiếu electron để tạo ra anthraquinone, và các dẫn xuất của nó là các chất trung gian quan trọng trong sản xuất thuốc nhuộm, thuốc diệt nấm và thuốc trừ sâu. (2) Nó phản ứng với anhydrit maleic (viết tắt là anhydrit maleic) và sau đó ngưng tụ để tạo ra anhydrit tetrahydrophthalic, có thể được sử dụng làm chất đóng rắn và chất hóa dẻo cho nhựa polyester và nhựa epoxy. Khi anhydrit tetrahydrophthalic được oxy hóa tiếp bằng axit nitric, có thể thu được axit butan tetracarboxylic, là nguyên liệu để sản xuất sơn tan trong nước. Tương tự, khi anhydrit tetrahydrophthalic được hydro hóa để thu được anhydrit hexahydrophthalic, nó có thể được sử dụng làm chất đóng rắn cho nhựa epoxy. (3) Nó phản ứng với sulfur dioxide để tạo thành sulfolene, sau đó được điều chế thành dung dịch nước và hydro hóa với sự có mặt của chất xúc tác niken dạng khung để tạo ra sulfolane, là dung môi chọn lọc để chiết xuất hydrocarbon thơm. Hỗn hợp sulfolane và diisopropanolamine có thể được sử dụng để loại bỏ khí carbon dioxide. (4) Phản ứng telomer hóa tuyến tính của butadien có ứng dụng công nghiệp rất lớn. Sau khi nhị hợp tuyến tính, thu được olefin mạch thẳng tám carbon, và sau khi aldehyd hóa và hydro hóa, thu được nonanol, có ứng dụng quan trọng trong tổng hợp hương liệu tổng hợp, chất hoạt động bề mặt và phụ gia bôi trơn. Sử dụng phức hợp coban làm chất xúc tác, dimer, trimer và tetramer của nó đều là nguyên liệu thô để tổng hợp rượu bậc cao và xạ hương macrocyclic. Nó tan trong rượu và ete, và cũng có thể hòa tan trong acetone, benzen, dichloroethane, amyl acetate, furfural và dung dịch cuprammonium acetate. Nó không tan trong nước.
Đóng gói và vận chuyển
theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.









