Axit glyoxylic/CAS: 298-12-4
Sự miêu tả:
Axit glyoxylic, còn được gọi là axit formic, axit axetic ngậm nước hoặc axit oxoaxetic, có công thức hóa học C2H2O3, là axit aldehyd đơn giản nhất được tìm thấy trong trái cây chưa chín, lá non và củ cải đường. Khi kết tinh từ nước, nó có hệ tinh thể đơn nghiêng (chứa 1/2 nước tinh thể). Khối lượng phân tử tương đối là 70,04. Điểm nóng chảy là 98 ℃. Nó có mùi khó chịu, là một axit ăn mòn cao, dễ hút ẩm và có thể tạo thành dạng sệt khi tiếp xúc với không khí. Tan ít trong etanol, ete và benzen, có thể hòa tan tự do trong nước, và dung dịch nước ổn định và không bị phân hủy trong không khí. Nó tồn tại ở dạng ngậm nước trong dung dịch nước. Ngoại trừ thép không gỉ, nó có thể phản ứng với hầu hết các kim loại. Nó có cả tính chất axit và aldehyd. Nó có thể được thêm vào natri bisunfit hoặc axit xyanhydric, phản ứng với hydroxylamin hoặc phenylhydrazin để tạo thành oxime hoặc hydrazon, trải qua phản ứng tráng bạc, có thể trải qua phản ứng Conicoro, và cũng có thể tạo ra muối cacboxylat và este.
Thông số kỹ thuật:
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Điểm nóng chảy | -93°C |
| Điểm sôi | 111 °C |
| Tỉ trọng | 1,33 g/mL ở 20 °C |
| Chỉ số khúc xạ | n20/D 1,414 |
| Áp suất hơi | 14hPa ở 19,85℃ |
| Nhiệt độ bảo quản | Bảo quản ở nhiệt độ dưới +30°C. |
| Độ hòa tan | Hòa tan được với etanol. Hòa tan một phần với ete và benzen. Không hòa tan với este. |
| Hình thức | Chất lỏng trong suốt |
| Màu sắc | Từ không màu đến cam nhạt đến vàng |
| pka | 3,18 (ở 25℃) |
| PH | 0,3 (19,5°C trong H2O) |
Cách sử dụng
Axit glyoxalic có thể được sử dụng trong quá trình tổng hợp nhiều loại phản ứng khác nhau.
Axit glyoxylic được sử dụng trong phản ứng Hopkins-Cole, một phản ứng dùng để phát hiện tryptophan trong protein.
Nó phản ứng với phenol để tạo ra axit 4-hydroxymandelic, chất này khi phản ứng tiếp với amoniac sẽ tạo ra hydroxyphenylglycine, tiền chất của thuốc amoxicillin.
Nó cũng được sử dụng làm nguyên liệu ban đầu để điều chế axit 4-hydroxyphenylacetic, chất được dùng để sản xuất atenolol.
Bao bì
250KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.









