kali 2-hydroxy-4-methoxybenzoat / CAS 152312-71-5
thông số kỹ thuật
| Mục | Ssự hình thành |
| Vẻ bề ngoài | Bột trắng |
| PH | 5,5-7,5 |
| Điểm nóng chảy (℃) | 239-242 |
| Độ tinh khiết | ≥99,0% |
| Tổng số thác nước phía nam | ≤100 |
| nấm mốc và nấm men | <10 |
| Vi khuẩn coliform chịu nhiệt | Vi khuẩn coliform chịu nhiệt |
| Pseudomonas aeruginosa | Vi khuẩn coliform chịu nhiệt |
| Tụ cầu vàng | Vi khuẩn coliform chịu nhiệt |
| Sao Thủy | <1 |
| Asen | <2 |
| Chỉ huy | <5 |
| Cadmium | <5 |
Cách sử dụng
Trong lĩnh vực dược phẩm: Nó có một số hoạt tính dược lý nhất định như đặc tính chống viêm và kháng khuẩn, và có thể được sử dụng trong việc bào chế một số loại thuốc chống viêm, thuốc kháng khuẩn, hoặc để nghiên cứu điều trị các bệnh liên quan. Ví dụ, trong một số chế phẩm bôi ngoài da, đặc tính chống viêm của nó có thể được tận dụng để làm giảm viêm da và các vấn đề khác.
Trong lĩnh vực mỹ phẩm: Nhờ tác dụng chống oxy hóa và làm dịu nhất định, nó có thể được sử dụng như một chất phụ gia trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da để giúp giảm thiểu tác hại của các gốc tự do lên da, đóng vai trò như chống oxy hóa, làm dịu da và cải thiện độ nhạy cảm của da, và thường được thêm vào các sản phẩm như kem dưỡng da mặt, sữa dưỡng thể và tinh chất.
Trong lĩnh vực công nghiệp hóa chất: Là chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ, nó có thể được sử dụng để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác có chức năng cụ thể và đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm hóa chất tinh khiết. Ví dụ, nó có thể tham gia vào việc xây dựng một số phân tử hữu cơ phức tạp và được sử dụng trong điều chế vật liệu hoặc hóa chất có tính chất đặc biệt, v.v.
Đóng gói và vận chuyển
25KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.










