Polyethylene Glycol/PEG/CAS:25322-68-3
Mô tả:
Polyethylene glycol là một họ các polyme mạch thẳng được hình thành bằng phản ứng ngưng tụ xúc tác bazơ, trong đó các đơn vị ethylene oxide lặp lại được thêm vào ethylene. Công thức phân tử là (C2H4O)multH2O, trong đó mult biểu thị số lượng trung bình các nhóm oxyethylene. Khối lượng phân tử có thể dao động từ 200 đến vài triệu, tương ứng với số lượng nhóm oxyethylene. Các vật liệu có khối lượng phân tử cao hơn (từ 100.000 đến 5.000.000) cũng được gọi là polyetylen oxide. Khối lượng phân tử trung bình của bất kỳ sản phẩm polyetylen glycol cụ thể nào đều nằm trong giới hạn khá hẹp (°5%). Số lượng các đơn vị ethylene oxide hoặc khối lượng phân tử gần đúng của chúng (ví dụ: PEG-4 hoặc PEG-200) thường được dùng để chỉ định danh pháp của các polyetylen glycol cụ thể. Polyetylen glycol có khối lượng phân tử nhỏ hơn 600 ở dạng lỏng, trong khi những loại có khối lượng phân tử từ 1000 trở lên ở dạng rắn. Các vật liệu này không bay hơi, tan trong nước, không vị và không mùi. Chúng có thể trộn lẫn với nước, rượu, este, xeton, dung môi thơm và hiđrocacbon clo hóa, nhưng không trộn lẫn với ankan, parafin, sáp và ete.
Thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Điểm nóng chảy | 64-66 °C |
| Điểm sôi | >250°C |
| Tỉ trọng | 1,27 g/mL ở 25 °C |
| Mật độ khối | 400-500 kg/m3 |
| Mật độ hơi | >1 (so với không khí) |
| Áp suất hơi | <0,01 mm Hg (20 °C) |
| Chỉ số khúc xạ | n20/D 1,469 |
| Nhiệt độ bảo quản | 2-8°C |
Cách sử dụng
Polyethylene glycol là chất kết dính, chất phủ, chất phân tán, chất phụ gia tạo hương vị và chất làm dẻo, là chất lỏng trong suốt, không màu, nhớt, hút ẩm, giống parafin (màu trắng, dạng sáp hoặc dạng vảy), có độ pH từ 4,0–7,5 ở nồng độ 1:20. Nó tan được trong nước (khối lượng phân tử 1.000) và nhiều dung môi hữu cơ.
Polyethylene glycol (PEG) là chất kết dính, dung môi, chất làm dẻo và chất làm mềm được sử dụng rộng rãi trong các loại kem nền mỹ phẩm và thuốc mỡ dược phẩm. PEG có khả năng giữ ẩm khá tốt cho đến trọng lượng phân tử 500. Vượt quá trọng lượng này, khả năng hấp thụ nước của chúng giảm đi.
Được sử dụng kết hợp với muội than để tạo thành vật liệu composite dẫn điện.1 Các hạt nano polymer poly(ethylene glycol) được sử dụng để vận chuyển thuốc.
Poly(ethylene glycol - PEG) là phân tử gồm khoảng 2000 monome. PEG được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ hóa học công nghiệp đến hóa học sinh học. Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng PEG duy trì khả năng hỗ trợ quá trình phục hồi tổn thương tủy sống, giúp cải thiện quá trình dẫn truyền xung thần kinh ở động vật. Ở chuột, nó đã được chứng minh là giúp sửa chữa các sợi trục thần kinh tọa bị đứt, hỗ trợ phục hồi tổn thương thần kinh. Nó được sản xuất công nghiệp như một chất bôi trơn cho nhiều bề mặt khác nhau để giảm ma sát. PEG cũng được sử dụng trong việc điều chế các hệ thống vận chuyển dạng túi trong các ứng dụng hướng tới các quy trình chẩn đoán hoặc phương pháp phân phối thuốc.
Đóng gói và vận chuyển
200KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.










