biểu ngữ trang

các sản phẩm

Bisphenol A bisallyl ether/ CAS :3739-67-1

Mô tả ngắn gọn:

Tên sản phẩm: Bisphenol A bisallyl ether

CAS: 3739-67-1

Công thức phân tử: C21H24O2

MW: 308,41

KẾT CẤU:


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

thông số kỹ thuật

Mục Thông số kỹ thuật

 

Vẻ bề ngoài Chất lỏng màu vàng nhạt
Độ tinh khiết hơn 85%

Cách sử dụng

Bisphenol A diallyl ether có thể trải qua phản ứng sắp xếp lại Claisen để tạo thành diallyl bisphenol A dưới điều kiện nhiệt độ cao hoặc có chất xúc tác. Diallyl bisphenol A là chất điều chỉnh tuyệt vời cho nhựa bismaleimide (BMI), có thể giảm đáng kể chi phí ứng dụng của nhựa BMI và cải thiện khả năng vận hành và gia công của nhựa BMI. Nhựa BMI được sử dụng rộng rãi trong hàng không, vũ trụ, máy móc, điện tử và các ngành công nghiệp khác nhờ hiệu suất tuyệt vời và ứng dụng rất lớn. Ngoài ra, bisphenol A diallyl ether cũng có thể được ứng dụng trong chất kết dính trên bề mặt tấm bán dẫn, vật liệu cản quang, vật liệu composite chịu va đập, đúc các bộ phận kết cấu gia cường sợi, vật liệu composite chịu nhiệt độ cao và chống ăn mòn hóa học, v.v. Do đó, bisphenol A diallyl ether có giá trị phát triển thương mại rất lớn.
Chủ yếu được sử dụng làm chất liên kết ngang cho nhựa epoxy.
Bisphenol A diallyl ether được sử dụng trong các công nghệ ứng dụng cao cấp, bao gồm chất kết dính cho bề mặt tấm bán dẫn, vật liệu cản quang, vật liệu composite chịu va đập, tạo hình các bộ phận kết cấu gia cường sợi, vật liệu hỗn hợp chịu nhiệt độ cao và chống ăn mòn hóa học, lớp phủ chịu nhiệt độ cao, chống thấm nước, chống ăn mòn và các chức năng khác.

Bisphenol A diallyl ether là một chất trung gian tổng hợp hữu cơ quan trọng, chủ yếu được sử dụng làm chất liên kết ngang cho nhựa epoxy. Hiện nay, hầu hết các phương pháp tổng hợp bisphenol A diallyl ether đều bao gồm việc đầu tiên thêm bisphenol A và một chất kiềm vào dung môi để phản ứng tạo thành muối bisphenol A, sau đó thêm allyl halide để phản ứng ete hóa thu được sản phẩm. Điều này đòi hỏi phải sử dụng thêm dung môi. Việc thu hồi và xử lý dung môi không chỉ làm tăng chi phí mà hầu hết các dung môi được sử dụng đều gây hại cho môi trường. Trong công nghệ hiện có, etanol được sử dụng làm dung môi, và bisphenol A, natri hydroxit và allyl clorua được sử dụng làm nguyên liệu để tổng hợp bisphenol A diallyl ether. Mặc dù việc sử dụng etanol làm dung môi trong phương pháp này của Chemicalbook tương đối thân thiện với môi trường, nhưng nước được tạo ra trong phản ứng, khiến việc tái sử dụng etanol trở nên khó khăn. Hơn nữa, lượng allyl clorua dư thừa sẽ phản ứng với etanol tạo thành allyl ethyl ether. Sản phẩm được tổng hợp bằng phương pháp này có màu khá đậm, và cần phải được rửa bằng toluen và hấp phụ bằng than hoạt tính để thu được sản phẩm đạt tiêu chuẩn, điều này làm tăng lượng dung môi sử dụng một cách không đáng kể. Trong một công nghệ hiện có khác, toluen và diallyl ether được sử dụng làm dung môi, và rượu allyl phản ứng với bisphenol A dưới điều kiện có chất xúc tác để thu được bisphenol A diallyl ether. Phương pháp này tạo ra nhiều sản phẩm phụ và có hiệu suất rất thấp.

Đóng gói và vận chuyển

Đóng gói: Thùng BC 1000kg/thùng; thùng nhựa 200kg/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Hàng hóa thuộc nhóm hóa chất thông thường và có thể vận chuyển bằng đường sắt, đường biển và đường hàng không.
Hàng tồn kho: Có sẵn 500 tấn hàng dự trữ.

Bảo quản và lưu trữ

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.