Anhydrit phthalic/CAS:85-44-9
thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Vẻ bề ngoài | Tinh thể dạng vảy |
| Màu sắc | Trắng |
| Điểm nóng chảy | 131–134 °C (theo tài liệu tham khảo) |
| Điểm sôi | 284 °C (theo nghĩa đen) |
| Mật độ khối | 500–700 kg/m³ |
| Tỉ trọng | 1,53 g/cm³ |
| Mật độ hơi | 5.1 (so với không khí) |
| Áp suất hơi | < 0,01 mmHg (20 °C) |
| Chỉ số khúc xạ | 1,4500 (ước tính) |
| Điểm bùng phát | 152 °C |
| Điều kiện bảo quản | Bảo quản ở nhiệt độ dưới +30 °C. |
| Độ hòa tan | 6 g/L (phân hủy chậm) |
| Phần kết luận | Mẫu này đáp ứng các thông số kỹ thuật. |
Cách sử dụng
- Sản xuất chất hóa dẻo
Nguyên liệu thô để sản xuất dioctyl phthalate (DOP), dibutyl phthalate (DBP) và các chất hóa dẻo thông dụng khác, được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm PVC dẻo, dây cáp, da nhân tạo và ống dẫn.
- Nhựa Polyester không bão hòa (UPR)
Nó phản ứng với rượu để tạo ra nhựa polyester được sử dụng trong nhựa gia cường sợi thủy tinh, phụ tùng ô tô, thiết bị vệ sinh và lớp phủ chống ăn mòn.
- Nhựa Alkyd
Nguyên liệu thô quan trọng cho các loại sơn phủ, sơn, vecni gỗ và các chất hoàn thiện chống ăn mòn công nghiệp.
- Chất trung gian thuốc nhuộm và sắc tố
Được sử dụng trong quá trình tổng hợp thuốc nhuộm anthraquinone, chất làm sáng quang học và chất màu hữu cơ.
- Các chất trung gian trong thuốc trừ sâu và dược phẩm
Được ứng dụng trong sản xuất nhiều loại thuốc, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm.
- Chất trung gian hóa học và chất đóng rắn
Được sử dụng trong nhựa polyester, nhựa alkyd và chất đóng rắn nhựa epoxy cho vật liệu phủ và vật liệu cách nhiệt.
- Hóa chất tinh khiết
Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong chất chống cháy, hương liệu tổng hợp và các hóa chất chuyên dụng khác.
Đóng gói và vận chuyển
25KG/bao hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.









