biểu ngữ trang

các sản phẩm

Kẽm sunfat / CAS: 7733-02-0

Mô tả ngắn gọn:

Tên sản phẩm: Kẽm sunfat

CAS:7733-02-0

MF: ZnSO4

MW: 161,45

KẾT CẤU:

Khối lượng riêng: 1,31 g/mL ở 20 °C


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

thông số kỹ thuật

Mục Ssự hình thành
Vẻ bề ngoài Bột tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng
nội dung ≥92,0%
Hàm lượng chất không tan ≤0,1%
Nội dung chính ≤0,01%

Cách sử dụng

Kẽm sunfat, với công thức hóa học ZnSO4, là một tinh thể hình thoi không màu với tỷ trọng tương đối là 3,54. Nó phân hủy thành kẽm oxit khi nung nóng đến 770℃. Dạng hydrat của nó là kẽm sunfat monohydrat ZnSO4·H2O, một tinh thể dạng bột màu trắng với tỷ trọng tương đối là 3,31. Khi nung nóng đến 280℃, nó mất nước và trở thành dạng khan. Kẽm sunfat hexahydrat ZnSO4·6H2O là một tinh thể đơn tà hoặc tứ phương không màu với tỷ trọng tương đối là 2,07. Khi nung nóng đến 70℃, nó mất 5 phân tử nước kết tinh để trở thành kẽm sunfat monohydrat. Kẽm sunfat heptahydrat, ZnSO4·7H2O, thường được gọi là "phèn" hoặc "phèn kẽm", là loại phổ biến nhất. Nó là một tinh thể hình thoi không màu hoặc bột tinh thể màu trắng. Nó dần dần bay hơi trong không khí khô, với tỷ trọng tương đối là 1,96. Ở 39℃, nó mất đi một phân tử nước kết tinh để trở thành kẽm sunfat hexahydrat. Kẽm sunfat rất dễ tan trong nước, và dung dịch nước của nó có tính axit yếu. Nó có thể hòa tan trong glycerol và tan một phần trong etanol. Nó tạo thành muối kép loại ZnSO4·K2SO4·6H2O với kali sunfat. Khi kẽm kim loại hoặc oxit kẽm được hòa tan trong axit sulfuric loãng, sau đó cô đặc và kết tinh ở 30℃, có thể thu được kẽm sunfat heptahydrat. Sau đó, bằng cách tăng nhiệt độ, có thể thu được nhiều loại kẽm sunfat khác nhau. Nó được sử dụng làm chất cố định màu trong nhuộm và in ấn, chất bảo quản gỗ, chất tẩy trắng trong sản xuất giấy, và cũng được ứng dụng trong y học, sợi nhân tạo, điện phân, mạ điện, thuốc trừ sâu và sản xuất muối kẽm, v.v.

Kẽm sunfat ZnSO4, còn được gọi là phèn hoặc phèn kẽm, là một tinh thể hoặc bột hình thoi không màu hoặc trắng ở nhiệt độ phòng. Nó có tính chất làm se, rất dễ tan trong nước, và dung dịch nước của nó có tính axit. Nó tan ít trong etanol và glycerol. Kẽm sunfat tinh khiết không bị ngả vàng khi bảo quản trong không khí lâu ngày. Khi để trong không khí khô, nó mất nước và trở thành bột màu trắng. Có nhiều dạng hydrat khác nhau: hydrat ổn định ở trạng thái cân bằng với nước trong khoảng 0-39℃ là kẽm sunfat heptahydrat; trong khoảng 39-60℃, đó là kẽm sunfat hexahydrat; và trong khoảng 60-100℃, đó là kẽm sunfat monohydrat. Khi đun nóng đến 280℃, tất cả các hydrat đều mất hoàn toàn nước kết tinh. Ở 680℃, chúng phân hủy thành kẽm oxysunfat. Trên 750℃, chúng tiếp tục phân hủy. Cuối cùng, ở khoảng 930℃, chúng phân hủy thành kẽm oxit và lưu huỳnh trioxit. ZnSO4·7H2O và MSO4·7H2O (M = Mg, Fe, Mn, Co, Ni) tạo thành các tinh thể hỗn hợp trong một phạm vi nhất định.

 

Đóng gói và vận chuyển

25KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.

Bảo quản và lưu trữ

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.