Heptane/CAS:142-82-5
Sự miêu tả:
n-Heptane là một chất lỏng trong suốt, rất dễ cháy và bay hơi, có mùi nhẹ giống như xăng. Ngưỡng mùi là 40-547 ppm; cũng được báo cáo ở mức 230 ppm. Khối lượng phân tử = 100,23; Tỷ trọng riêng (H2O:l) = 0,68; Điểm sôi = 98,39°C; Điểm đông đặc/nóng chảy = -90,6°C; Áp suất hơi = 40 mmHg ở 25°C; Điểm chớp cháy =一4℃; Nhiệt độ tự bốc cháy = 204℃.285℃. Giới hạn nổ: LEL = 1,1%; UEL = 6,7%. Nhận dạng nguy hiểm (dựa trên Hệ thống xếp hạng NFPA-704 M): Sức khỏe 1, Khả năng cháy 3, Khả năng phản ứng 0. Thực tế không tan trong nước; độ tan = 0,0003%.
thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Điểm nóng chảy | −91 °C (theo tài liệu tham khảo) |
| Điểm sôi | 98 °C (theo tài liệu tham khảo) |
| Tỉ trọng | 0,684 g/mL ở 20 °C |
| Mật độ hơi | 3,5 (so với không khí) |
| Váp suất lỗ | 40 mm Hg (20 °C) |
| Rchỉ số khúc xạ | n20/D 1,397 |
| Fp | 30 °F |
| Snhiệt độ lưu trữ | Bảo quản ở nhiệt độ từ +5°C đến +30°C. |
| Hình thức | Chất lỏng |
| Tỷ trọng riêng | 0,684 (20/4℃) |
Cách sử dụng
Thích hợp cho HPLC, đo quang phổ, kiểm tra môi trường.
Theo tiêu chuẩn thông thường trong việc kiểm tra hiện tượng kích nổ của động cơ xăng.
Heptane là một dung môi và chất làm giảm độ nhớt.
Đóng gói và vận chuyển
137KG/Thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.









