Phenolphthalein/ CAS: 77-09-8
thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật
|
| Vẻ bề ngoài | Không màu hoặc gần như không màu |
| nội dung | 98,0%-101,0% |
| Clorua | Nồng độ không được cao hơn 0,01% so với dung dịch tham chiếu. |
| Sulfat | Nồng độ không được cao hơn 0,02% so với dung dịch đối chứng. |
| Chất mẹ fluorescein | Nồng độ không được cao hơn 0,1% so với dung dịch tham chiếu. |
| độ nhạy cảm | hồng |
| Mất khối lượng khi sấy khô | Không quá 1,0% |
| Dư lượng cháy | Không quá 1,0% |
| nhạc heavy metal | Không được vượt quá mười phần triệu. |
Cách sử dụng
Các công dụng chính của phenolphthalein: 1. Công nghiệp dược phẩm làm nguyên liệu thuốc: Thích hợp cho chứng táo bón mãn tính và dai dẳng, có nhiều dạng bào chế khác nhau như viên nén và thuốc đặt hậu môn. 2. Tổng hợp hữu cơ: Chủ yếu được sử dụng để tổng hợp chất dẻo, đặc biệt là tổng hợp các polyme diazazone polyaryletherketone. Các polyme này có khả năng chịu nhiệt, chịu nước, chống ăn mòn hóa học, chống lão hóa nhiệt tuyệt vời, khả năng gia công và tạo hình tốt. Sợi, lớp phủ và vật liệu composite làm từ nó nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như điện tử và thiết bị điện, thiết bị cơ khí, vận tải, hàng không vũ trụ, kỹ thuật năng lượng nguyên tử và quân sự. 3. Được sử dụng làm chất chỉ thị axit-bazơ, chất chỉ thị cho chuẩn độ dung dịch không nước và thuốc thử cho phân tích sắc ký.
Sản phẩm này là một chất chỉ thị axit thường được sử dụng, với phạm vi thay đổi màu sắc từ pH 8,2 (không màu) đến 10,0 (đỏ). Phenolphthalein cũng là một loại thuốc. Là một loại thuốc nhuận tràng, nó tác động lên đại tràng và được sử dụng để điều trị táo bón.
Nó được sử dụng như một chất chỉ thị axit-bazơ và thuốc nhuận tràng kích thích để điều trị táo bón.
Các chất chỉ thị axit-bazơ, chất chỉ thị chuẩn độ dung dịch không chứa nước, thuốc thử phân tích sắc ký.
Đóng gói và vận chuyển
25KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.










