Muối natri dioctyl sulfosuccinate/CAS:577-11-7
thông số kỹ thuật
| Mục | Thông số kỹ thuật |
| Vẻ bề ngoài | Nhựa sáp màu trắng rắn chắc |
| Nội dung | ≥96,0% |
| PH | 5.0-7.0 |
| Mất khối lượng khi sấy khô | ≤2.0 |
| Giá trị axit | ≤2,5 |
| Màu sắc | ≤35 |
Cách sử dụng
Natri docurat là chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt. Khối lượng riêng (25℃): 1,02-1,08 g/cm³. Điểm chớp cháy (cốc hở): 91-95℃. Sức căng bề mặt là (26-29) ×10⁻³ N/m (dung dịch 0,1%). Nó tan trong nước và các dung môi hữu cơ như benzen và cacbon tetraclorua. Nó có tính chất làm ướt và khử trùng.
Natri docurat được sử dụng để điều trị táo bón và có tác dụng nhuận tràng hoặc làm mềm phân. Nó cũng được sử dụng để tổng hợp các sợi kéo sợi điện để tùy chỉnh và kiểm soát sự giải phóng thuốc kháng sinh.
Sản phẩm này là chất nhũ hóa, chất tẩy rửa và chất thẩm thấu tuyệt vời được sử dụng trong ngành dệt may. Có khả năng thấm hút và làm ướt tốt.
Chất làm đặc; Chất nhũ hóa; Chất làm ướt.
Sản phẩm này là chất hoạt động bề mặt, chất nhũ hóa và chất làm ướt.
Còn được gọi là OT dạng khí dung, nó được sử dụng như một chất bôi trơn và có thể được sử dụng như một chất hoạt động bề mặt trong ngành công nghiệp nhuộm và in ấn cũng như ngành công nghiệp mỹ phẩm.
Các chất hoạt động bề mặt, được sử dụng làm chất làm đều màu trong ngành nhuộm và in ấn, cũng có thể được sử dụng làm chất nhũ hóa cho các vật liệu nhạy sáng.
Chất hoạt động bề mặt, chất nhũ hóa, chất làm ướt. Nó được kết hợp với CAPSO để tạo thành điện di vi nhũ tương nhằm phát hiện estrogen tự nhiên và tổng hợp. Việc điều chế các hạt pha đảo trong dung môi hydrocarbon thích hợp để hòa tan hầu hết các protein màng.
Nó được sử dụng như một chất hoạt động bề mặt và chất thẩm thấu trong ngành công nghiệp nhuộm và in ấn.
Đóng gói và vận chuyển
200kg/thùng phuy, 1000kg/thùng IBC hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.
Bảo quản và lưu trữ
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.







