biểu ngữ trang

các sản phẩm

Bronopol / CAS:52-51-7

Mô tả ngắn gọn:

Tên sản phẩm: Bronopol
CAS: 52-51-7
Công thức phân tử: C3H6BrNO4
MW: 199,99
KẾT CẤU:


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

thông số kỹ thuật

Mục Ssự hình thành
Vẻ bề ngoài Tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt
nội dung ≥98
Mất khối lượng khi sấy khô ≤1
Cặn còn lại sau khi đốt ≤1
Phạm vi nóng chảy ≥120
Bơi với nồng độ brom cao ≤1
chỉ huy ≤10
thủy ngân ≤1
asen ≤10

Cách sử dụng

Bronopol có hiệu quả chống lại nhiều loại vi khuẩn gây bệnh thực vật và chủ yếu được sử dụng làm chất xử lý hạt giống và các ứng dụng tương tự. Ngoài ra, nhờ đặc tính kháng khuẩn phổ rộng, nó đã được sử dụng làm chất khử trùng trong lĩnh vực y tế từ những năm 1960. Với sự phát triển ngày càng tăng của ngành mỹ phẩm, cùng với đặc tính kháng khuẩn phổ rộng và khả năng hòa tan tốt trong nước của bronopol, từ cuối những năm 1980, nó đã được sử dụng làm chất bảo quản mỹ phẩm và phát triển cực kỳ nhanh chóng. Trong những năm gần đây, bronopol được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như bảo quản thức ăn chăn nuôi, sơn phủ, chống ăn mòn lông thú, ức chế vi khuẩn trong nước tuần hoàn điều hòa không khí, ức chế vi khuẩn trong nước bơm vào mỏ dầu, cũng như khử trùng máy bay, xe cộ và tàu thuyền, và nhu cầu về nó đã tăng nhanh chóng.
Là một chất kháng khuẩn phổ rộng thuộc nhóm bromo-nitro alcohol, bronopol có những đặc điểm sau: nó có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng. Trong các sản phẩm nhũ tương chứa chất hoạt động bề mặt và các công thức có nồng độ cao các chất protein trong phạm vi pH từ 4 đến 9, nó có hoạt tính kháng khuẩn hiệu quả, đặc biệt là có tác dụng đặc biệt đối với Pseudomonas aeruginosa với hoạt tính kháng khuẩn mạnh. Nó không độc hại, không gây kích ứng và không gây dị ứng. Lượng sử dụng chất bảo quản này trong mỹ phẩm là từ 0,01% đến 0,05%. Kết quả thử nghiệm độc tính cho thấy chất bảo quản này an toàn và là một trong những chất bảo quản mỹ phẩm được FDA Hoa Kỳ phê duyệt. Nó có tác dụng hiệp đồng trong phối trộn. Theo thống kê của FDA Hoa Kỳ, trong số tất cả các chất bảo quản được sử dụng trong mỹ phẩm, tần suất sử dụng bronopol nằm trong số những chất hàng đầu. Chính sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu thương mại đã thúc đẩy nghiên cứu và sản xuất công nghiệp bronopol.

Đóng gói và vận chuyển

25KG/thùng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Thuộc loại hàng hóa công cộng và có thể vận chuyển bằng đường biển và đường hàng không.

Bảo quản và lưu trữ

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, bảo quản trong bao bì gốc chưa mở, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nước.
Kho chứa thông gió, sấy khô ở nhiệt độ thấp, tách biệt khỏi chất oxy hóa và axit.


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.